Trang chủ

Hướng Dẫn Cách Đổi Mật Khẩu Wifi Viettel Tại Nhà Chỉ Với 5 Phút

Vì sao bạn không thể đổi được pass wifi

Cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà mà không cần kỹ thuật viên là thắc mắc của nhiều người. Thực ra, cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà rất đơn giản. Và cách đăng ký gói cước wifi viettel rất nhanh chóng. Bạn hoàn toàn có thể tự thực hiện mà không cần sự giúp đỡ của bất kỳ ai. Và để làm được điều đó, hãy theo dõi bài viết dưới đây của broadbents-uk.com.

Hướng dẫn cách thay đổi mật khẩu wifi tại nhà nhanh chóng
Hướng dẫn cách thay đổi mật khẩu wifi tại nhà nhanh chóng

1. Tại sao nên đổi mật khẩu wifi viettel

1.1 Cải thiện tốc độ mạng

Sau một thời gian dài sử dụng có thể mạng của bạn sẽ bị chậm, tắc nghẽn. Việc lướt web của bạn cũng thường xuyên bị gián đoạn thì đây là lúc bạn nên đổi mật khẩu wifi. Nhiều người đã thực hiện những cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà để cải thiện tốc độ mạng.

1.2 Nâng cao độ bảo mật

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều phần mềm hack mật khẩu wifi. Do đó, đôi khi bạn không tiết lộ mật khẩu của mình nhưng lại bị nhiều kẻ trộm “đánh cắp”. Để có thể hạn chế tối đa việc mạng wifi của bạn bị truy cập trái phép. Bạn nên áp dụng một trong hai cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà ở dưới đây. 

Trường hợp bạn cảm thấy “mọi thứ” đều ổn, bạn vẫn nên đổi tên đăng nhập, mật khẩu wifi định kỳ. Điều này sẽ giúp mạng wifi của bạn tránh bị dò và hack mật khẩu hơn bình thường.

2. Cách đổi mật khẩu wifi viettel

2.1 Truy cập trình quản trị modem Viettel

Bước 1: Truy cập vào trình quản trị modem của Viettel bằng địa chỉ 192.168.1.1

Bước 2: Đăng nhập tên và mật khẩu để đăng nhập vào trình quản trị modem bằng các cách sau đây:

  • Tài khoản thông thường sẽ mặc định tên và mật khẩu đăng nhập là admin/admin
  • Kiểm tra phía dưới của modem, nhà sản xuất sẽ có in tên và mật khẩu đăng nhập.
  • Liên hệ tổng đài kỹ thuật của Viettel qua số điện thoại 1800.8119. Bạn sẽ được hướng dẫn cách lấy tên và mật khẩu đăng nhập.

Bước 2: Khi đã truy cập thành công vào trình quản trị modem. Tại mục Status Information, chọn Basic Settings. Tiếp đến chọn dòng Wireless Lan. Rồi lại chọn SSID Setting.

Bước 3: Tại cửa sổ SSID Setting, chọn Modify.

Bước 4: Bảng thông tin SSID Setting hiện lên bao gồm:

  • SSID Setting: Tên mạng wifi
  • Maximum Connections: Số lượng người truy cập tối đa
  • Hidden SSID:  chế độ SSID ẩn
  • Authentication: Chế độ bảo mật mạng wifi
  • Encryption: mã hóa
  • Pre Shared Key: mật khẩu wifi

Nhập mật khẩu mới và thay đổi cấu hình wifi bạn muốn rồi nhấn Apply. Lưu ý mật khẩu tối thiểu phải có 8 ký tự. Hãy đặt mật khẩu có cả chữ cái và chữ số để nâng cao độ bảo mật cho mạng của mình.

Bước 5: Nhấn chọn thẻ Apply Config trên thanh công cụ, ở góc phải phía trên màn hình. Hộp thoại Trên trang 192.68.1.100:8080 cho biết: Nos system will be reboot! xuất hiện. Bạn nhấn OK.

2.2 Sử dụng ứng dụng My Viettel

Bước 1: Tải My Viettel cho thiết bị di động của bạn.

Bước 2: Mở ứng dụng, chọn Đăng nhập, tiếp đó chọn thẻ Internet/TV/PSTN

Bước 3: Sau khi đã đăng nhập thành công vào My Viettel. Bạn chọn hình ảnh mũi tên màu trắng nằm dưới tên tài khoản của bạn. Tiếp đó, chọn mục Lựa chọn hợp đồng Internet để có thể đổi mật khẩu.

Bước 4: Cửa sổ mới hiện lên, tại mục Tiện ích bạn chọn Quản lý Modem Wifi. 

Bước 5: Cửa sổ Quản lý Modem Wifi xuất hiện, chọn thẻ Thông tin wifi. Chọn Đổi mật khẩu wifi bên cạnh trên wifi viettel mà bạn đang sử dụng.

Bước 6: Hộp thoại Quý khách có đồng ý thực hiện đổi mật khẩu wifi xuất hiện, chọn Đồng ý.

Bước 7: Hộp thoại Đặt lại mật khẩu wifi hiện lên, bạn hãy điền các thông tin sau:

  • Tên wifi : điền tên wifi mới nếu bạn muốn thay đổi
  • Nhập mật khẩu: nhập mật khẩu wifi mới

Bước 8: Nhấn Đặt lại. Hộp thoại Hệ thống đã và đang xử lý yêu cầu hiện lên, bạn hãy chọn Hoàn tất.

3. Tại sao bạn không đổi được mật khẩu wifi?

Khi bạn đã thực hiện đúng theo hướng dẫn của cả 2 cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà ở trên. Nhưng bạn vẫn không thể đổi được mật khẩu wifi thì hãy tham khảo những nguyên nhân sau đây:

Vì sao bạn không thể đổi được pass wifi
Vì sao bạn không thể đổi được pass wifi

Kiểm tra thử modem bạn đang sử dụng có phải là do nhà mạng Viettel cung cấp hay không? Những modem khác nhau sẽ có cấu hình cũng như cách cài đặt khác nhau. Bạn không thể áp dụng cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà cho modem FPT.

Những cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà ở trên chỉ áp dụng đối với những ai sử dụng gói mạng của Viettel. Nếu bạn sử dụng dịch vụ mạng của nhà cung cấp khác. Thì  chắc chắn việc đổi mật khẩu wifi của bạn sẽ không thành công.

Tóm lại, bài viết gợi ý cho bạn 02 cách đổi mật khẩu wifi viettel tại nhà. Hy vọng với những hướng dẫn trên, bạn có thể tự thực hiện việc đổi mật khẩu wifi tại nhà. Trường hợp bạn không thể truy cập wifi sau khi đổi mật khẩu mới. Hãy cùng với liên hệ với Tổng Đài Viettel để được tư vấn chi tiết hơn: 

Địa chỉ: 177bis Lý Chính Thắng, Phường 7, Quận 3

SĐT: 0962424462

Email: capquangviettel247@gmail.com

Cách Kiểm Tra Card Màn Hình Có Bị Lỗi Nhanh Nhất

Hướng dẫn cách kiểm tra Card màn hình khi phát hiện lỗi

Kiểm tra card màn hình có bị lỗi như thế nào? Chất lượng hình ảnh sẽ bị ảnh hưởng nếu card máy tính bị lỗi. Và nếu để tình trạng này kéo dài có thể sẽ làm hư hỏng màn hình máy tính của bạn. Do đó, bài viết dưới đây của broadbents-uk.com sẽ chia sẻ cho bạn cách để kiểm tra card màn hình có bị lỗi. Để từ đó bạn sẽ có biện pháp khắc phục kịp thời, nhằm hạn chế những hư hại sau này.

1. Card màn hình 

1.1 Card màn hình là gì?

Card màn hình hay còn gọi là card đồ họa, có tên gọi tiếng Anh là Graphics Card. Nó có nhiệm vụ là chịu trách nhiệm xử lý mọi thứ liên quan đến hình ảnh như độ sáng, độ phân giải, độ tương phản, màu sắc,… Card đồ họa là bộ phận rất quan trọng của phần cứng máy tính. Nó quyết định đến sức mạnh xử lý đồ họa và hiển thị của máy tính.

Hướng dẫn cách kiểm tra Card màn hình khi phát hiện lỗi
Hướng dẫn cách kiểm tra Card màn hình khi phát hiện lỗi

1.2 Chức năng card màn hình

Thứ nhất, tăng năng suất hoạt động của cả hệ thống máy tính. Card màn hình sẽ giúp giảm tải lượng công việc liên quan đến xử lý đồ họa cho CPU. Bên cạnh đó, nó còn giúp giải phóng bộ nhớ cho RAM nhờ bộ nhớ lưu trữ riêng biệt của card màn hình.

Thứ hai, cải thiện chất lượng hình ảnh. Card màn hình chuyên biệt sẽ sở hữu nhiều tính năng. Và nó hỗ trợ rất nhiều cho các ứng dụng cũng như phần mềm đồ họa. Bạn sẽ có những trải nghiệm thật sự chân thực và sắc nét về hình ảnh nếu sử dụng những card rời.

Cuối cùng, card màn hình có thể dùng trên nhiều màn hình. Nếu bạn muốn sử dụng hai hay nhiều màn hình trên cùng một máy tính thì có thể sử dụng một chiếc card màn hình chuyên dụng. Bạn không phải bỏ quá nhiều chi phí mà chỉ cần sử dụng loại giá tầm trung và đủ tốt để trải nghiệm.

2. Dấu hiệu và nguyên nhân dẫn đến card màn hình bị lỗi

2.1 Dấu hiệu của card màn hình bị lỗi

Khi máy tính xuất hiện những biểu hiện dưới đây, bạn nên kiểm tra card màn hình có bị lỗi hay không để có những giải pháp kịp thời.

Máy tính hoạt động bình thường nhưng màn hình không có sự thay đổi. Khởi động máy tính lên nguồn, đèn cũng sáng nhưng màn hình lại không hiển thị hình ảnh (màn hình đen).

Khởi động máy lên thì màn hình xuất hiện màu xanh. Hoặc các mảng màu đen trắng loang lổ.

Màn hình máy tính xuất hiện những sọc dọc ngang, hình ảnh hiển bị thì nhòe, đứt nét.

Máy tính hoạt động được 2-3 tiếng thì tự động tắt máy. Khởi động máy lên sử dụng lại thì máy lại tự động tắt với thời gian ngắn hơn. 

Chơi game thì máy bị chậm, giật, lag, tự động tắt máy,…

Phát ra âm thanh sau đó tự động tắt máy. Tùy thuộc vào dòng máy mà sẽ có những tiếng bíp khác nhau.

Chữ và các folder hiển thị trên màn hình máy tính không theo trật tự như thường.

Ngửi thấy mùi khét hoặc tiếng nổ nhỏ.

Quạt tản nhiệt bên trên của card màn hình hoạt động chậm hoặc ngừng hoạt động

Card màn hình mới đã được cài đặt và thay thế nhưng máy tính vẫn không hiển thị.

2.2 Nguyên nhân dẫn đến card màn hình bị lỗi

Card màn hình hoạt động trong thời gian dài dẫn đến nhiệt độ quá cao hoặc một số chip có nhiệt độ lớn. Nếu vẫn tiếp tục tình trạng như thế có thể dẫn đến việc hư hỏng card màn hình.

Bạn không vệ sinh máy tính trong thời gian dài. Điều này dẫn đến bụi bẩn tích tụ sẽ làm cản trở thoát nhiệt của máy. Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm nhiệt độ máy tính tăng cao dẫn đến card màn hình bị lỗi.

Kiểm tra Card màn hình
Kiểm tra Card màn hình

Tùy vào từng loại card màn hình sẽ có khả năng hoạt động, hiệu suất, tuổi thọ khác nhau. Và khi card màn hình hoạt động đến giới hạn tối đa mà nhà sản xuất đã cài đặt. Thì card màn hình sẽ xuất hiện những dấu hiệu hư hỏng.

Trong quá trình sử dụng, đôi khi những mối hàn để gắn kết card màn hình với bo mạch chủ không còn tốt. Hoặc chân chip bị hở dẫn đến những lỗi quan trọng liên quan đến phần cứng. Tệ hơn là có thể làm card màn hình bị chết.

Card màn hình của máy tính bị cháy hoặc tụ điện bị phù.

3. Cách kiểm tra card màn hình bị lỗi

Để tiến hành kiểm tra card màn hình có bị lỗi chúng ta có những cách sau:

3.1 Kiểm tra hệ điều hành

Trước hết nên kiểm tra xem hệ điều hành bạn đang sử dụng là hệ điều hành nào. Đôi khi hệ điều hành không tương thích tốt với card màn hình cũng là nguyên nhân dẫn đến lỗi. Nếu hình ảnh trên laptop khởi động vẫn tốt mà vào hệ điều hành máy tính thì bị mờ, nhòe không như lúc đầu. Lúc này bạn nên chọn và cài lại hệ điều hành khác.

3.2 Tắt ngay card màn hình rời

Bạn hãy vào được Device Manager bằng cách nhấp phải chuột vào biểu tượng This PC ở màn hình chính và chọn Properties. Sau đó vào phần (VGA) chọn Disable. Trong trường hợp tắt card màn hình mà vẫn bị lỗi thì đó có thể do lỗi màn hình máy tính.

Trong trường hợp máy bạn không thể khởi động lên. Và bạn không thể thực hiện những cách trên để kiểm tra card màn hình có bị lỗi. Lúc này bạn cần nhờ sự hỗ trợ của những kỹ thuật viên.

Trên đây là những dấu hiệu để nhận biết máy tính bị lỗi card màn hình và cách kiểm tra card màn hình có bị lỗi của broadbents-uk.com. Hy vọng với những thông tin bổ ích của broadbents-uk.com có thể giúp ích cho bạn trong quá trình sử dụng máy tính của mình.

Xung Nhịp Cpu Là Gì? Cách kiểm tra cực đơn giản

Hướng dẫn cách kiểm tra xung nhịp CPU

Xung nhịp cpu là gì? Tác dụng của xung nhịp cpu là gì? Làm sao để kiểm tra xung nhịp cpu? Và còn rất rất nhiều câu hỏi nữa xoay quanh chủ đề xung nhịp cpu. Và ắt hẳn những câu hỏi trên cũng là thắc mắc của nhiều người. Đặc biệt là những bạn đang có nhu cầu mua sắm máy tính. Hãy tham khảo bài viết sau đây của broadbents-uk.com để tìm ra câu trả lời cho mình nhé.

1. Tổng quan về xung nhịp cpu

1.1 Cpu 

Cpu là viết tắt của Central Processing Unit. Cpu là bộ vi xử lý quan trọng nhất của máy tính. Nó đóng vai trò là cơ quan đầu não của máy tính. Nhờ vào các thuật toán thông minh mà cpu có thể xử lý mọi thông tin, dữ liệu. Để rồi từ đó, nó sẽ đưa ra các câu lệnh điều khiển mọi hoạt động của máy tính. Trung tâm của cpu gồm 2 bộ phận chính:

Khối điều khiển (CU): thực hiện việc chuyển đổi những thao tác, thông tin từ người dùng sang ngôn ngữ máy tính. Đảm bảo việc đưa ra những điều khiển sau này sẽ chính xác.

Hướng dẫn cách kiểm tra xung nhịp CPU
Hướng dẫn cách kiểm tra xung nhịp CPU

Khối tính toán (ALU): thực hiện các phép toán học và logic. Sau đó, trả về kết quả chính xác cho thanh ghi hoặc bộ nhớ của máy tính.

1.2 Xung nhịp cpu

  • Xung nhịp cpu là gì?

Hiệu suất làm việc của cpu có ảnh hưởng rất nhiều đến tốc độ tải các chương trình cũng như độ mượt của máy tính khi sử dụng. Có rất nhiều cách khác nhau để đo lường hiệu suất làm việc của cpu trong đó xung nhịp cpu. Vậy, xung nhịp cpu là gì?

Xung nhịp cpu là con số cho người dùng biết được trong một giây cpu có thể thực hiện bao nhiêu chu kỳ xử lý. Điều này đồng nghĩa với việc cpu có xung nhịp càng cao thì tốc độ xử lý sẽ nhanh hơn. Đơn vị đo lường của xung nhịp cpu là GHz (Gigahertz). 

  • Tác dụng của xung nhịp cpu là gì?

Như đã nói ở trên, xung nhịp cpu cũng được xem là một công cụ để kiểm tra hiệu suất làm việc của cpu. Nhờ vậy mà bạn có thể so sánh, lựa chọn máy tính phù hợp với nhu cầu với mình. Tuy nhiên, xung nhịp cpu không phải là yếu tố duy nhất quyết định đến tốc độ của cpu. Nên việc so sánh, đánh giá phải thực hiện giữa cũng dòng cpu có cùng bộ vi xử lý và các thông số kỹ thuật tương đương. 

Bạn muốn so sánh 2 mẫu core i5 cùng thế hệ Haswell, có chung tất cả thông số kỹ thuật. Điểm khác biệt duy nhất là xung nhịp cpu 3.4GHz và 2.6GHz. Thì chắc chắn máy có xung nhịp cpu 3.4GHz sẽ hoạt động nhanh và hiệu quả hơn 2.6GHz. 

Ngược lại bạn không thể so sánh hiệu quả hoạt động của những cpu có quá nhiều khác biệt về thông số kỹ thuật. Chẳng hạn như so sánh core i5 Haswell với core i5 AMD hay so sánh core i5 Haswell với core i5 Ivy Bridge,…

2. Cách kiểm tra xung nhịp cpu

2.1  Kiểm tra bằng Windows Control Panel

Bước 1: Tại giao diện chính của máy tính, nháy phải chuột vào biểu tượng This PC

Bước 2: Chọn Properties. Cửa sổ System xuất hiện. Tại dòng Processor bạn có thể nhìn thấy xung nhịp của máy tính.

2.2 Kiểm tra bằng cửa sổ Settings

Bước 1: Nhấn chọn Start, chọn Settings.

Bước 2: Ngay khi cửa sổ Settings xuất hiện. Trên thanh menu bên trái, bạn hãy chọn mục About.

Bước 3: Tại dòng Processor bạn có thể nhìn thấy xung nhịp của máy tính.

2.3 Kiểm tra bằng hộp thoại Type here to search

Cách 1: Sử dụng cửa sổ System information

Bước 1: Gõ từ khóa System information vào ô Type here to search ở góc dưới phía bên phải của màn hình. Sau đó chọn kết quả tìm kiếm được.

Bước 2: Cửa sổ System information hiện lên. Bạn có thể kiểm tra xung nhiệt của máy tính tại dòng Processor.

Cách 2: Sử dụng câu lệnh “Msinfo32”

Bước 1: Gõ câu lệnh Msinfo32 vào ô Type here to search ở góc dưới phía bên phải của màn hình. Sau đó nhấn Enter.

Bước 2: Cửa sổ System information hiện lên. Bạn có thể kiểm tra xung nhiệt của máy tính tại dòng  Processor.

Cách 3:  Sử dụng câu lệnh “Dxdiag”

Bước 1: Gõ câu lệnh Dxdiag vào ô Type here to search ở góc dưới phía bên phải của màn hình. Sau đó nhấn phím Enter.

Bước 2: Cửa sổ DirectX Diagnostic Tool xuất hiện, bạn chọn thẻ System.

Bước 3: Hãy kiểm tra xung nhịp của máy tính bạn tại dòng Processor.

2.5 Kiểm tra bằng phần mềm Intel Power Gadget

Phần mềm Intel Power Gadget là phần mềm có thể sử dụng trên cả ba hệ điều hành là Windows, MacOS, Linux. Bên cạnh việc kiểm tra các thông số hoạt động cơ bản của cpu. Intel Power Gadget còn giúp người dùng biết được tốc độ hiện tại của cpu đang sử dụng. Cũng như nhiệt độ và mức độ tiêu thụ năng lượng của cpu. Bạn có thể tải phần mềm tại website chính thức của intel. Sau đó, hãy tiến hành giải nén, cài đặt và sử dụng Intel Power Gadget.

Kiểm tra xung nhịp bằng Intel Power Gadget
Kiểm tra xung nhịp bằng Intel Power Gadget

Trên đây là những thông tin xoay quanh chủ đề xung nhịp cpu là gì. Rất mong rằng với những chia sẻ trên của broadbents-uk.com sẽ giúp bạn giải đáp được các thắc mắc của mình. Và có thể thực hiện thành công việc kiểm tra xung nhịp cpu.

Cách Test Card Màn Hình Cũ Chuẩn Nhất 2020

Cùng tìm hiểu card màn hình là gì

Cách test card màn hình cũ là phương pháp nhanh nhất giúp người dùng nắm bắt những thông tin, thông số của máy tính. Đặc biệt với những bạn muốn mua card màn hình cũ từ người khác. Nhằm giúp bạn biết cách test card màn hình cũ chuẩn xác để có những quyết định đúng đắn khi mua sắm. Hãy tham khảo bài viết dưới đây của broadbents-uk.com!

1. Card màn hình là gì?         

Card màn hình có tên gọi tiếng anh là Video Graphics Adaptor – VGA. Có nhiệm vụ xử lý những thông tin liên quan đến hình ảnh của máy tính như màu sắc, độ phân giải, độ tương phản,… Nhờ có VGA mà mọi thứ khi hiển thị trên màn hình máy tính sẽ thêm phần sinh động, sắc nét hơn.

Cùng tìm hiểu card màn hình là gì
Cùng tìm hiểu card màn hình là gì

Hiện tại trên thị trường có 2 loại card là card onboard và card rời

Card onboard luôn được nhà sản xuất tích hợp sẵn vào bộ vi xử lý trung tâm hay còn gọi là cpu của máy tính. Hiệu quả làm việc của card onboard không được đánh giá cao. Card onboard có thể hoạt động ổn với những ứng dụng, phần mềm nhẹ nhàng. Còn những phần mềm cần xử lý nặng thì card onboard dường như không thể đáp ứng được. Mặc dù vậy, nhưng với một mức giá khá rẻ chúng ta có thể hài lòng với những tính năng mà loại card này mang lại. Ngày nay, đi cùng với sự phát triển của công nghệ, card onboard đã có nhiều sự nâng cấp hơn. Tuy nhiên, nó vẫn không thể so sánh được với card rời.

Card rời là loại card được thiết kế hoàn toàn riêng biệt với cpu. Nhờ vậy mà nó xử lý hình ảnh chất lượng tốt hơn nhiều so với card onboard. Card rời sẽ là một sự lựa chọn hoàn hảo cho các tín đồ mê game. Nó sẽ đem lại cho người dùng những trải nghiệm tuyệt vời về hình ảnh. Bên cạnh đó, nó còn giúp quá trình hoạt động của máy khá êm, sẽ không xảy ra các hiện tượng giật, lag. Với những tính năng kể trên, sẽ không có gì quá bất ngờ về mức giá khá cao của card rời.

2. Kiểm tra ngoại hình của card màn hình cũ

Hiện nay, có nhiều bạn mua card màn hình cũ về để sử dụng. Để tránh trường hợp tiền mất tật mang, bạn cần kiểm tra card trước khi hoàn tất quá trình mua bán. Cách test card màn hình cũ thông qua ngoại hình sẽ được thực hiện bằng mắt thường.

Ngoại hình của card sẽ cho chúng ta biết được môi trường hoạt động trước đây của card. Những chiếc card cũ đã qua sử dụng thì không thể tránh khỏi tình trạng bị bám bụi. Tuy nhiên, nếu chiếc card bạn có ý định mua bị bám quá nhiều bụi. Hãy yêu cầu người bán vệ sinh card lại. Hoặc bạn có thể từ chối mua. Bởi vì bụi là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ của linh kiện PC. Tiếp đến, kiểm tra phần tản nhiệt của card, xem quạt tản nhiệt có hoạt động hay không. Quan sát kỹ những dấu hiệu gỉ sắt hoặc mốc trên lớp tản nhiệt. 

3. Kiểm tra thông số của card màn hình cũ

3.1 Phần mềm Furmark 

  • Hướng dẫn cài đặt phần mềm Furmark  

Bước 1: Tải phần mềm Furmark về máy.

Bước 2: Chạy file Furmark_setup để cài đặt phần mềm.

Bước 3: Của sổ License Agreement xuất hiện. Chọn I accept the agreement rồi chọn Next.

Bước 4: Tại cửa sổ Select Additional Tasks, nhấn vào ô Create a desktop shortcut. Rồi lại chọn Next.

Bước 5: Ở cửa sổ Completing the FurMark Setup Wizard, tích vào ô Launch FurMark. Chọn Finish. Như vậy là bạn đã hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Furmark .

  • Hướng dẫn cách test card màn hình cũ bằng phần mềm Furmark 

Bước 1: Khởi động phần mềm Furmark.

Bước 2: Để kiểm tra thông tin card màn hình cũ, tại mục Tools, chọn GPU-Z.

Bước 3: Cửa sổ TechPowerUp GPU-Z xuất hiện. Nháy chuột vào thẻ Graphics Card để xem những thông số của card màn hình.

3.2 Công cụ Directx Diagnostic Tool

Hiện nay, có rất nhiều cách test card màn hình cũ, và Directx Diagnostic Tool là một trong những cách đơn giản nhất. Các bước thực hiện như sau.

Cài đặt Furmark dùng để test card màn hình
Cài đặt Furmark dùng để test card màn hình

Bước 1: Bạn có thể mở mở hộp thoại Run bằng cách sử dụng tổ hợp phím Windows với phím R.

Bước 2: Nhập cụm từ “dxdiag” vào ô Open. Nhấn phím Enter.

Bước 3: Ở cửa sổ DirectX Diagnostic Tool, nhấn chọn thẻ Display. Tất cả những thông tin về card màn hình của bạn sẽ được thể hiện ở mục Device. Lưu ý: 

  • Nếu máy tính dùng card màn hình rời, ô Name sẽ hiển thị tên của các hãng card màn hình như ATI, NVIDIA,…
  • Nếu máy tính dùng card màn hình onboard, ô Name sẽ hiển thị Intel(R) HD Graphics.

3.3 Màn hình desktop

Trở về giao diện chính của máy tính. Nháy phải chuột vào màn hình Desktop và xem thông tin card màn hình của mình. Thông thường thì thông tin về card onboard sẽ nằm ở phía trên. Còn thông tin về card rời sẽ nằm ở giữa thanh menu.

Lưu ý: Cách test card màn hình cũ này tuy đơn giản. Nhưng nó không cung cấp đầy đủ thông tin, thông số kỹ thuật của card màn hình như cách làm thứ hai. 

Gợi ý bên trên của broadbents-uk.com về cách test card màn hình cũ thật đơn giản đúng không nào! Hy vọng qua bài viết cách test card màn hình cũ, bạn có thể tự kiểm tra card màn hình trước khi mua và sử dụng. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi!

Ép Xung Cpu Là Gì? Mẹo ép xung CPU cực đỉnh.

Tìm hiểu ép xung CPU là gì

Ép xung CPU là gì? Ép xung CPU là phương pháp nhằm giúp máy tính chạy nhanh hơn. Tuy nhiên, bên cạnh câu hỏi ép xung CPU là gì thì còn rất nhiều những thắc mắc khác như lợi ích của việc ép xung cũng như nó được thực hiện như thế nào. Để nắm rõ các thông tin và giải đáp các thắc mắc xung quanh ép xung CPU thì các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của broadbents-uk.com.

1. Ép xung là gì?

Xung nhịp là tần số xử lý của CPU. Là một trong những thông số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của máy tính. Tốc độ xung nhịp CPU cho ta biết trong một giây CPU có thể xử lý bao nhiêu chu kì. Xung nhịp CPU càng cao thì hiệu suất xử lý càng hiệu quả và nhanh chóng hơn. Như vậy, ép xung CPU là gì?

Tìm hiểu ép xung CPU là gì
Tìm hiểu ép xung CPU là gì

CPU thông thường luôn được nhà sản xuất thiết lập một mức tốc độ hoạt động tối đa nhất định. Khi bạn sử dụng CPU với tốc độ cho phép ấy cùng với chế độ làm mát phù hợp thì máy tính sẽ chạy rất nhanh và mượt. 

Tuy nhiên, nếu bạn muốn máy tính chạy nhanh hơn nữa hay nói cách khác là tăng tốc độ xử lý của CPU thì bạn có thể điều chỉnh tốc độ của xung nhịp hoặc số nhân tại phần BIOS của máy tính. Việc thực hiện như trên người ta gọi là ép xung CPU.

Tóm lại, ép xung CPU chính là hành động làm tăng tốc độ xung nhịp của CPU nhằm nâng cao năng suất cũng như tốc độ làm việc của máy tính.

2. Ưu – nhược điểm của ép xung CPU

2.1 Ưu điểm

Ưu điểm đầu tiên phải nói đến của việc ép xung CPU là thực hiện cực kỳ đơn giản, ai cũng có thể làm được.

Tiếp đến, việc ép xung sẽ giúp máy tính nâng cao công suất làm việc mà không tốn bất kỳ chi phí nào. Vì vậy việc ép xung rất phù hợp với những người muốn cải thiện hệ thống máy tính nhưng ngân sách lại eo hẹp.

2.2 Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, thì việc ép xung cũng có một vài nhược điểm như:

  • Bạn đang gián tiếp hủy bỏ các quy định bảo hành của nhà sản xuất bởi vì không sử dụng máy theo những thông số kỹ mà họ đưa ra.
  • Ép xung dẫn đến việc giảm tuổi thọ của các bộ phận trong CPU, tệ hơn nữa là có thể phá hủy hoàn toàn CPU nếu bạn thực hiện không đúng cách.
  • Hệ thống máy tính sẽ không ổn định. CPU có thể trả về những kết quả không xác định dẫn đến việc lỗi hệ thống và khởi động lại máy tính.

Cũng chính vì những lý do trên, mà hầu hết tất cả các hướng dẫn ép xung đều cảnh báo bạn rằng sẽ không chịu trách nghiệm về các vấn đề xảy ra sau khi ép xung.

3. Cách thực hiện ép xung CPU

Nhằm đảm bảo việc ép xung được thực hiện thành công và hạn chế rủi ro thấp nhất mức có thể, bạn nên kiểm tra nhiệt độ CPU trước khi tiến hành. 

Vì sao phải ép xung CPU
Vì sao phải ép xung CPU

Sau khi đã chắc chắn được nhiệt độ CPU ở mức ổn định, ta sẽ bắt đầu thực hiện việc ép xung CPU:

Đầu tiên

Bước 1: Truy cập vào hệ thống xuất nhập cơ bản BIOS (Basic Input/Output System) bằng cách khởi động lại máy. Khi máy xuất hiện logo máy tính. Bạn hãy nhấn vào các phím F2 hoặc F10 để truy cập vào BIOS. Phụ thuộc vào dòng máy tính bạn sử dụng mà sẽ sử dụng những phím tắt khác nhau như: 

  • Phím tắt F2 thường được áp dụng đối với dòng máy acer, lenovo thinkpad, dell, toshiba,…
  • Phím tắt F10 thường được áp dụng đối với dòng máy hp, Compaq, Samsung Ativ Book 2, 8, 9,…

Bước 2: Cửa sổ BIOS xuất hiện, bạn hãy chọn thẻ OC Tweaker để tiến hành ép xung tự động. Hộp thoại Load Optimized CPU OC Setting sẽ xuất hiện với rất nhiều lựa chọn cấu hình ép xung. Được mặc định sẵn từ mức 4GHz đến 4.8GHz. Dựa vào loại CPU bạn đang xài, hãy lựa chọn mức phù hợp để mainboard thực hiện. 

Tuy nhiên, mức lựa chọn tối ưu nhất là từ 4GHz đến 4.4GHz. Ở khoảng lựa chọn vẫn đảm bảo được máy tính của bạn sẽ đạt được tốc độ cao nhất. 

Tiếp theo

Bước 3: Ở bước này, bạn có thể thay đổi hệ số nhân cho từng core để đạt được tần số mong muốn. Hệ số nhân sẽ làm việc với tần số Base clock để có thể đạt tới mức 3.5GHz. Trong trường hợp này, ép xung được thực hiện đơn giản bằng việc thay đổi hệ số nhân

Bước 4: Sau khi đã điều chỉnh hệ số nhân, bạn hãy nháy Save để lưu thay đổi và thoát khỏi chế độ BIOS.

Tiếp đó, khởi động lại máy tính và tiến hành theo dõi nhiệt độ lại cho máy tính. Nếu trong vòng 5 phút máy tính vẫn hoạt động bình thường. Bạn có thể tiếp tục điều chỉnh hệ số nhân để nâng tốc độ ép xung nhịp lên cao hơn. Và như vậy là bạn đã hoàn thành quá trình ép xung nhịp CPU.

Hy vọng, bài viết này đã giải đáp được thắc mắc ép xung CPU là gì cho mình. Và các bạn thấy đấy, lợi ích đạt được nhờ việc ép xung CPU là rất đáng kể. Thế nhưng bạn cần phải xem xét kỹ lưỡng trước khi thực hiện ép xung cho CPU. Để tránh được những trường hợp xấu không mong muốn. Tuy nhiên, đối với những người chấp nhận rủi ro. Sẽ có thể nâng cấp thành công máy tính của mình với mức chi phí là 0 đồng. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết của broadbents-uk.com

Cpu Usage Là Gì? Cách khắc phục lỗi cpu usage cao nhanh chóng

Cpu usage là gì? Làm cách nào để khắc phục lỗi cpu usage cao? là những thắc mắc của nhiều người bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng máy tính của họ. Bài viết dưới đây của broadbents-uk.com sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi cpu usage là gì cũng như cách khắc phục lỗi cpu usage cao.

1. Cpu usage

Lỗi cpu quá tải là lỗi phổ biến mà rất nhiều người gặp phải. Một trong những dấu hiệu dễ nhận thấy lỗi này là cpu usage hiển thị 100%. Vậy cpu usage là gì và nguyên nhân nào dẫn đến lỗi cpu usage cao?

Tìm hiểu CPU Usage là gì
Tìm hiểu CPU Usage là gì

1.1 Thuật ngữ cpu usage

Cpu usage là thuật ngữ tin học, là chỉ số dùng để mô tả mức độ hoạt động của bộ xử lý máy tính. Chỉ số này hiển thị càng cao có nghĩa là cpu máy tính đang phải hoạt động với tần suất làm việc càng lớn. Điều này có thể ảnh hưởng đến tốc độ hoạt động của máy tính. 

1.2 Nguyên nhân gây ra lỗi cpu usage cao

Khi cpu của máy tính bị quá tải, chỉ số cpu usage sẽ hiển thị ở mức 100%. Nguyên nhân dẫn đến lỗi cpu usage cao bất thường là do:

  • Máy phải chạy quá nhiều ứng dụng cùng một lúc hoặc bạn đang chơi game và sử dụng những ứng dụng nặng trong thời gian dài không tắt khiến CPU không thể xử lý kịp thời gây ra hiện tượng máy chạy chậm, giật lag.
  • Các trình duyệt web Internet thường sẽ làm độ chỉ số cpu usage tăng cao do người dùng sử dụng chế độ ẩn danh hoặc các câu lệnh trên trang web.
  • Việc sử dụng phần mềm JavaScript trên trình duyệt web cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến cpu usage cao đột ngột.
  • Ngoài ra việc chạy phần mềm diệt virus, ứng dụng phòng chống gián điệp cũng đòi hỏi tốc độ xử lý cpu cao. 

2. Cách khắc phục lỗi cpu usage cao

2.1 Đóng những chương trình sử dụng quá nhiều dung lượng cpu

Bước 1: Bạn có thể mở cửa sổ Task Manager bằng những cách sau đây: 

  • Tại giao diện chính của máy tính, nháy phải chuột vào thanh công cụ. Chọn dòng Task Manager.
  • Nhập từ khóa Task Manager vào ô Type here to search tại góc trái màn hình. Chọn kết quả tìm được là Task Manager.
  • Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc trên bàn phím.

Bước 2: Cửa sổ Task Manager xuất hiện, bạn hãy chọn thẻ Processes.

Bước 3: Kiểm tra dung lượng từ cao xuống thấp xem ứng nào đang chiếm dụng nhiều dung lượng nhất.

Bước 4: Nháy phải chuột vào ứng dụng đó rồi chọn End Task.

2.2 Cập nhật Driver

Trong một vài trường hợp có thể driver của máy tính quá cũ không thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng của bạn. Lúc này, bạn cần cập nhật phiên bản driver mới nhất để giải quyết vấn đề này. Bạn có thể cập nhật driver mới bằng phần mềm Driver Easy, với các thao tác sau:

Bước 1: Tải phần mềm Driver Easy, sau đó tiến hành giải nén và cài đặt phần mềm.

Bước 2: Khởi động ứng dụng, màn hình chính xuất hiện bạn chọn thẻ Escanear. Rồi nhấn chọn Scannow để quét các driver có sẵn trên máy tính.

Bước 3: Sau khi quá trình quét hoàn tất sẽ xuất hiện danh sách driver đang bị lỗi. Bạn hãy chọn nút Update bên cạnh danh sách lỗi để tiến hành tải phiên bản driver mới.

Bước 4: Cài đặt driver vừa tải xuống là bạn đã hoàn thành các bước cập nhật driver.

 2.3 Thay đổi các cài đặt trong Registry Editor

Nếu bạn đang sử dụng hệ điều hành windows 10, thì có khả năng cpu usage cao là do cortana gây ra. Để khắc phục vấn đề này chỉ cần bạn thay đổi cài đặt Registry Editor

Cách sửa lỗi CPU Usage cao
Cách sửa lỗi CPU Usage cao

Bước 1: Nhập từ khóa Registry Editor ô Type here to search tại góc trái màn hình. Chọn kết quả tìm được là Registry Editor

Bước 2: Tìm file theo đường dẫn link dưới đây: 

HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\TimeBroker

Bước 3: Danh sách hiện ra, tại cột Name bạn tìm kiếm và nháy phải chuột vào mục Start và chọn Modify.

Bước 4: Hộp thoại Edit DWORD (32-bit) Value hiện lên. Tại dòng Value data bạn nhập 4 rồi nhấn OK để kết thúc quá trình.

2.4 Chạy phần mềm virus

Như đã nói ở trên, việc chạy phần mềm virus đòi hỏi CPU phải hoạt động mạnh để xử lý. Tuy nhiên, việc yêu cầu cpu hoạt động ở mức cao này vẫn nằm ở mức cho phép. Do đó, bạn hãy sử dụng phần mềm diệt virus để kiểm tra xem có virus hay phần mềm gián điệp nào trên máy tính của bạn không. Bởi vì đó cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến cpu usage cao.

2.5 Chống phân mảnh ổ cứng 

Đây là giải pháp được nhiều người sử dụng bởi vì nó được thao tác rất đơn giản và nhanh chóng.

Bước 1: Sử dụng hộp thoại Run bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + R

Bước 2: Nhập từ khóa dfrgui vào dòng open và nhấn Enter.

Bước 3: Cửa sổ Optimize Drives xuất hiện với danh sách tất cả ổ đĩa của bạn. Tại cột Media type, hãy chọn những ổ đĩa có hiển thị cụm từ Hard disk drive để tiến hành chống phân mảnh.

Bước 4: Chọn Analyze để tiến hành phân tích độ phân mảnh của ổ cứng bạn đã chọn

Bước 5: Sau khi quá trình phân tích hoàn tất bạn nhấn chọn Optimize để tối ưu hóa, chống phân mảnh.

Bước 6: Bạn hãy khởi động lại máy tính và sử dụng bình thường.

Ngoài ra, bạn cũng có thể cài lịch phân mảnh để máy chạy tự động bằng cách nhấn vào nút Change settings

  • Tại mục Frequency bạn có thể chọn thời gian tự cài đặt
  • Tại mục Drives bạn có thể chọn ổ đĩa cần phân mảnh

Vậy là broadbents-uk.com đã giải thích cho các bạn cpu usage là gì cũng như hướng dẫn cách khắc phục lỗi cpu usage cao đơn giản mà hiệu quả. Hy vọng một trong những cách giải quyết trên sẽ khắc phục được vấn đề cpu usage cao của bạn. Chúc các bạn thực hiện thành công.

Nhiệt Độ CPU Bao Nhiêu Là Bình Thường? Phần Mềm Đo

CPU hoạt động ở trạng thái nhàn rỗi

Nhiệt độ CPU bao nhiêu là bình thường là câu hỏi mà nhiều người không biết đáp án chính xác. Khi máy tính hoạt động quá mức nhiệt độ cho phép, nó sẽ dẫn đến tình trạng tốc độ của máy chậm hoặc tệ hơn là máy sẽ tự động tắt. Chính vì vậy, chúng ta cần biết nhiệt độ CPU bao nhiêu là bình thường. Từ đó chúng ta có thể kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra. Bài viết dưới đây của broadbents-uk.com sẽ giải đáp thắc mắc nhiệt độ CPU bao nhiêu là bình thường của bạn.

1. Các mức nhiệt độ của CPU

Để biết khi nào CPU đang làm việc tốt hay quá tải, người ta thường dựa vào nhiệt độ của CPU. Như vậy, câu hỏi đặt ra là nhiệt độ CPU bao nhiêu là bình thường?

Thông thường người ta sẽ chia nhiệt độ CPU thành ba trạng thái sau:

Idle Temperature – CPU ở trạng thái hoạt động nhàn rỗi: là nhiệt độ mà máy tính không mở bất kỳ cửa sổ hay ứng dụng nào. 

CPU hoạt động ở trạng thái nhàn rỗi
CPU hoạt động ở trạng thái nhàn rỗi
  • Nhiệt độ CPU Intel ở trạng thái này rơi vào khoảng 28 đến 43 độ C.
  • Nhiệt độ CPU AMD ở trạng thái này rơi vào khoảng 30 đến 45 độ C.

Normal Temperature – CPU ở trạng thái hoạt động cơ bản: là nhiệt độ mà máy tính chỉ thực hiện các trình duyệt cơ bản như xem phim, lướt web, chơi game,…

  • Nhiệt độ CPU Intel ở trạng thái cơ bản rơi vào khoảng 47 đến 65 độ C.
  • Nhiệt độ CPU AMD ở trạng thái cơ bản rơi vào khoảng 48 đến 67 độ C.

Max Temperature – CPU ở trạng thái hoạt động tối đa: là khoảng nhiệt độ tối đa mà nhà sản xuất Intel và AMD đã quy định từ trước. Khi CPU hoạt động quá công suất sẽ đạt đến mức nhiệt độ này. Và nếu vượt qua ngưỡng nhiệt độ này thì máy sẽ dừng hoạt động.

  • Nhiệt độ CPU Intel ở trạng thái tối đa rơi vào khoảng 66 đến 80 độ C.
  • Nhiệt độ CPU AMD ở trạng thái tối đa rơi vào khoảng 68 đến 82 độ C.

Trường hợp, nhiệt độ CPU cán mốc 97 đến 106 độ C, thì tốc độ của xung nhịp sẽ tự động giảm để giảm nhiệt độ CPU. Khi nhiệt độ cao hơn 106 độ C thì CPU sẽ tự tắt máy để tránh ảnh hưởng đến các linh kiện khác.

Như vậy, đáp án của cho câu hỏi nhiệt độ CPU bao nhiêu là bình thường là từ 28 đến 67 độ C. Ở mức nhiệt độ này thì máy tính của bạn sẽ ở trạng thái hoạt động tốt nhất. 

2. Các phần mềm đo nhiệt độ của CPU

2.1 Phần mềm CPUID HWMonitor

Là một phần mềm miễn phí, dùng để giám sát phần cứng cũng như đọc các chỉ số điện áp, nhiệt độ, tốc độ quạt. So với các phần mềm theo dõi nhiệt độ khác, thì CPUID HWMonitor chiếm ưu thế hơn bởi phần mềm khác nhẹ, rất dễ sử dụng, không tác động đến hiệu năng làm việc của toàn bộ hệ thống và cung cấp cho người dùng những thông tin hữu ích.

CPUID HWMonitor có thể xử lý hầu hết các con chip phổ biến hiện nay. Như là ITE IT87, Winbond ICs cùng nhiều loại chip khác.

2.2 Phần mềm Core Temp

Là phần mềm được nhiều người ưa chuộng. Phần mềm này có khả năng cho biết nhiệt độ của từng lõi core. Do vậy, bạn có thể kịp thời phát hiện và đưa ra những giải pháp xử lý. Để tránh trường hợp CPU rơi vào tình trạng nhiệt độ quá cao. Điều đặc biệt của phần mềm này là nhiệt độ của từng core sẽ được hiển thị thành bảng rất rõ ràng. Giúp bạn dễ dàng trong việc nắm bắt thông tin.

Core Temp có thể sử dụng hầu hết ở các CPU của Intel và AMD. 

2.3 Phần mềm SpeedFan

Nếu bạn cảm thấy Task Manager không đủ đáp ứng nhu cầu theo dõi nhiệt độ máy tính của bạn. Thì phần mềm SpeedFan là sự lựa chọn hoàn hảo. SpeedFan không chỉ là chương trình giám sát nhiệt độ của CPU. Nó còn có thể giúp bạn điều chỉnh tốc độ của quạt. Để hạn chế tiếng ồn và giữ nhiệt độ CPU trong khoảng cho phép.

Sử dụng phần mềm SpeedFan500 để theo dõi nhiệt độ CPU
Sử dụng phần mềm SpeedFan500 để theo dõi nhiệt độ CPU

Phần mềm SpeedFan thích hợp cho cả người mới dùng và cả chuyên gia. Đối với người dùng cao cấp, có thể sử dụng SpeedFan kết hợp với một chương trình khác. Để đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.

2.4 Phần mềm Real Temp

Là công cụ đắc lực hỗ trợ bạn việc theo dõi, phân tích nhiệt độ từ các loại chip của Intel Core. Khác hẳn với các phần mềm trên, bên cạnh việc cho biết nhiệt độ theo độ C. Real Temp còn hiển thị khoảng cách TJMax (nhiệt độ tối đa để bộ vi xử lý hoạt động bình thường). 

Khi máy tính có dấu hiệu nóng vượt mức cho phép. Real Temp sẽ tự đóng đóng các phần mềm, ứng dụng đang hoạt động trên máy tính. Ví dụ như game, các trình duyệt web,… Để làm giảm tạm thời quá trình sử dụng của máy tính, giúp hệ thống hoạt động trở lại bình thường.

3. Cách giảm nhiệt độ CPU

Thứ nhất, bố trí nội thất bên trong thùng máy thật ngăn nắp. Thêm vào đó, hãy đặt thùng máy của bạn nơi sạch sẽ, thoáng mát.

Thứ hai, lắp thêm quạt máy để không khí lưu thông tốt hơn, cũng như giảm nhiệt độ cho CPU của bạn.

Cuối cùng, bụi bẩn cũng là nguyên nhân dẫn đến việc máy tính của bạn bị nóng lên, giảm hiệu suất và gây ra tiếng ồn. Chính vì vậy, bạn phải thường xuyên vệ sinh thùng máy bằng các dụng cụ chuyên dụng.

Bài viết trên của broadbents-uk.com, có lẽ đã phần nào giải đáp được thắc mắc nhiệt độ CPU bao nhiêu là bình thường của bạn. Hãy thường xuyên kiểm tra nhiệt độ máy tính khi sử dụng để có thể tránh những trường hợp đáng tiếc xảy ra cho máy tính của bạn.

Bus Ram Là Gì – Cách Kiểm Tra Bus Ram

Giới thiệu về SDR SDRAM và DDR SDRAM

Bus ram là gì? có lẽ là câu hỏi khá lạ lẫm với mọi người. Bus ram là một phần vô cùng quan trọng của máy. Tuy nhiên không phải ai cũng biết và hiểu rõ về bus ram. Bài viết dưới đây của broadbents-uk.com sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi bus ram là gì.

1. Bus là gì?

Bus là từ viết tắt của “omnibus” trong tiếng Latinh. Bus là một hệ thống phụ trách việc truyền dẫn và giao tiếp dữ liệu giữa các thành phần trong máy tính. Bạn có thể hiểu đơn giản, bus là cách kết nối dữ liệu giữa hai hay nhiều thiết bị khác nhau kết nối với máy tính.

Cấu tạo của bus gồm bus địa chỉ, bus dữ liệu và bus điều khiển:

  • Bus địa chỉ thực hiện việc vận chuyển địa chỉ nhằm xác định ngăn nhớ hay cổng nhập xuất. Tốc độ và độ trễ của một hành động phụ thuộc rất nhiều vào bus địa chỉ vì nó nơi định vị thông tin. 
  • Bus dữ liệu chịu trách nhiệm vận chuyển dữ liệu từ bộ nhớ đến bộ xử lý. Và lại tiếp tục vận chuyển dữ liệu từ bộ xử lý đến các thiết bị khác. Độ rộng bus dữ liệu càng lớn thì số bit dữ liệu có thể được trao đổi đồng thời càng nhiều. Chính vì vậy mà bus dữ liệu càng rộng thì hiệu suất làm việc càng cao. 
  • Bus điều khiển vận chuyển các tín hiệu điều khiển. Bao gồm các loại tín hiệu điều khiển là: đọc ghi (bộ nhớ, cổng nhập xuất), ngắt, bus.

2. Bus của ram là gì?

Bus ram là gì? Bus của ram là gì? Thật ra cả 2 câu hỏi đều mang ý nghĩa giống nhau. Bus của ram hay còn được gọi là bus ram. Là độ lớn của kênh truyền dẫn dữ liệu ở bên trong ram. Bus ram càng lớn thì lưu lượng dữ liệu được xử lý càng lớn.

Ta có công thức tính tốc độ đọc dữ liệu của ram trong một giây: Bandwidth = (Bus Speed x Bus Width) / 8. Trong đó:

  • Bandwidth: dữ liệu ram có thể đọc được trong 1 giây (MB/s). Hay còn được gọi là băng thông dữ liệu.
  • Bus Speed: tốc độ xử lý dữ liệu trong một giây. Chính là bus ram
  • Bus Width: là chiều rộng của bộ nhớ. Đa phần các loại ram thông dụng hiện nay đều có bộ nhớ cố định là 64 bit.

3. Phân loại bus ram

3.1 SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM)

Giới thiệu về SDR SDRAM và DDR SDRAM
Giới thiệu về SDR SDRAM và DDR SDRAM

SDR SDRAM Xuất hiện vào năm 1997, được sử dụng nhiều ở các máy tính cũ. Có các dòng là:

  • PC-66: 66 MHz bus
  • PC-100: 100 MHz bus
  • PC-133: 133 MHz bus

3.2 DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM)

DDR SDRAM là sự nâng cấp của SDR với tốc độ truyền tải tăng gấp đôi. Sử dụng nguồn điện 1.8v. Bao gồm bốn dòng:

  • DDR-200 (Module name PC-1600) với thông số Memory clock là 100MHz, Peak transfer rate là 1600MB/s.
  • DDR-266 (Module name PC-2100) với thông số Memory clock là 133MHz, Peak transfer rate là 2100MB/s.
  • DDR-333 (Module name PC-2700) với thông số Memory clock là 166MHz, Peak transfer rate là 2667MB/s.
  • DDR-400 (Module name PC-3200) với thông số Memory clock là 200MHz, Peak transfer rate là 3200MB/s.

3.3 DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM)

DDR2 SDRAM là thế hệ thứ hai của DDR, sử dụng nguồn điện 2.5v. Bao gồm năm dòng sau:

  • DDR2-400 (Module name PC2-3200) với thông số Memory clock là 100MHz, I/O Bus Clock là 200MHz, Peak transfer rate là 3200MB/s.
  • DDR2-533 (Module name PC2-4200) với thông số Memory clock là 133MHz, I/O Bus Clock là 266MHz, Peak transfer rate là 4267MB/s.
  • DDR2-667 (Module name PC2-5300) với thông số Memory clock là 166MHz, I/O Bus Clock là 333MHz, Peak transfer rate là5333MB/s.
  • DDR2-800 (Module name PC2-6400) với thông số Memory clock là 200MHz, I/O Bus Clock là 400MHz, Peak transfer rate là 6400MB/s.
  • DDR2-1066 (Module name PC2-6400) với thông số Memory clock là 266MHz, I/O Bus Clock là 533MHz, Peak transfer rate là 8533MB/s.

3.4 DDR3 SDRAM (Double Data Rate 3 SDRAM)

DDR3 SDRAM là sự cải tiến vượt bật của DR2 SDRAM với tốc độ truyền dữ liệu gấp đôi. Cũng như tiết kiệm điện năng hơn 30% nhờ sử dụng nguồn điện 1.5v.

  • DDR3-800 (Module name PC3-6400) với thông số Memory clock là 100MHz, I/O Bus Clock là 400 MHz, Peak transfer rate là 6400MB/s.
  • DDR3-1066 (Module name PC3-8500) với thông số Memory clock là  133MHz, I/O Bus Clock là 533 MHz, Peak transfer rate là 8533MB/s.
  • DDR3-1333 (Module name PC3-10600) với thông số Memory clock là 166 MHz,  I/O Bus Clock là 667MHz, Peak transfer rate là 10664MB/s.
  • DDR3-1600 (Module name PC3-12800) với thông số Memory clock là 800MHz, I/O Bus Clock là 1600MHz, Peak transfer rate là 12800MB/s.
  • DDR3-2133 (Module name PC3-17000) với thông số Memory clock là 1066MHz, I/O Bus Clock là 2133MHz, Peak transfer rate là 17064MB/s.

4. Cách xem bus ram

4.1 Xem bus ram không cần phần mềm

Bước 1: Bạn có thể mở cửa sổ Task Manager bằng những cách sau đây: 

  • Tại giao diện chính của máy tính, nháy phải chuột vào thanh công cụ. Chọn dòng Task Manager.
  • Nhập từ khóa ram vào ô Type here to search tại góc trái màn hình. Chọn kết quả tìm được là View system resource usage in Task Manager.
  • Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc trên bàn phím.

Bước 2: Chọn thẻ Performance, nhấn vào mục Memory, tại dòng Speed sẽ là thông số của bus RAM.

4.2 Xem bus ram bằng phần mềm

Bước 1: Tải phần mềm CPU-Z về máy

Hướng dẫn cách xem bus của ram bằng phần mềm
Hướng dẫn cách xem bus của ram bằng phần mềm

Bước 2: Khởi động phần mềm. Cửa sổ CPU-Z xuất hiện chọn thẻ Memory.

  • Tại dòng DRAM Frequency bạn có thể xem thống số của bus ram.
  • Nếu ram bạn đang sử dụng là DDR2, DDR3, DDR4 thì bạn sẽ xem thông số bus ram tại DRAM Frequency × 2

Các bạn thấy đấy, kiểm tra thông tin phần cứng của máy là điều rất cần thiết khi bạn muốn mua sắm hay nâng cấp chiếc máy tính của mình. Và để làm được điều đó, bạn cần chú ý vò bus ram. Với những thông tin trên mà broadbents-uk.com cung cấp, hy vọng sẽ giúp bạn biết bus ram là gì cũng như nắm được cách xem ram trên máy tính. 

Cách Xem Ram Máy Tính Win 7, Win 8, Win 10 | Hướng Dẫn Thủ Thuật

Ram máy tính là gì

Cách xem ram máy tính là giải pháp hữu hiệu giúp giải quyết một số vấn đề của máy tính. Vì, để máy tính chạy mượt mà, các phần mềm được load nhanh chóng thì phụ thuộc rất nhiều vào dung lượng ram trên máy tính. Hiểu được điều này, bài viết dưới đây của broadbents-uk.com sẽ đem đến cho bạn những cách xem ram máy tính nhanh nhất.

1. Ram là gì?

Ram từ viết tắt của Random Access Memory, là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên. Ram là nơi lưu trữ dữ liệu tạm thời để giúp vi xử lý có thể truy xuất nhanh hơn khi cần thiết. Ram càng nhiều thì tốc độ xử lý dữ liệu càng nhanh và hiệu quả hơn.

Ram máy tính là gì
Ram máy tính là gì?

1.1 Phân loại ram theo cấu tạo

  • Ram tĩnh hay còn gọi là SRAM (Static RAM): sử dụng bóng dẫn bán điện để lưu trữ một bit dữ liệu. Không cần phải làm mới định kỳ. Tốc độ truy xuất dữ liệu từ 10 – 20 nano giây (gần bằng tốc độ CPU). Được dùng làm bộ nhớ đệm trong vi xử lý.
  • Ram động hay còn gọi là DRAM (Dynamic RAM: sử dụng một tụ điện riêng để lưu trữ bit từng dữ liệu, cần được làm mới định kỳ để duy trì điện tích trong các tụ điện. Tốc độ truy xuất dữ liệu từ 60 – 80 nano giây. Được dùng làm bộ nhớ chính trong máy tính.

1.2 Phân loại ram theo laptop

SDR là ram đầu tiên xuất hiện vào cuối những năm thế kỷ 20.  Loại ram này hiện nay không còn được sử dụng nhiều bởi tốc độ truy xuất hiện khá chậm, dung lượng bộ nhớ tích hợp nhỏ.

DDR ra đời vào năm 2000 và được sử dụng phổ biến đến năm 2004. Loại ram này là phiên bản nâng cấp của SDR với tốc độ truy xuất dữ liệu tăng gấp đôi. Thêm vào đó, dung lượng bộ nhớ cũng lớn hơn rất nhiều.

DDR2 xuất hiện và thay thế cho DDR vào những năm 2003 đến 2009. Với tốc độ xử lý và dung lượng bộ nhớ tích hợp cao hơn nhiều. Ngoài ra, với khả năng tiết kiệm điện năng DDR2 dưỡng như đã khắc phục mọi nhược điểm của DDR.

DDR3 được nghiên cứu vào năm 2007 và ra mắt vào năm 2010. DDR3 là sự cải tiến vượt bật của DDR2 với tốc độ xử lý nhanh hơn, dung lượng bộ nhớ lớn hơn, khả năng tiết kiệm pin cao hơn gấp 0.3 lần. Do đó mà DDR3 vẫn được sử dụng rộng rãi hiện nay.

DDR3L là sản phẩm được kết hợp của Intel và Kingston. Thường được sử dụng cho các dòng máy tính cao cấp giúp kéo dài thời lượng pin. Bởi vì loại ram này sử dụng điện thế vào khoảng 1.35V. Trong khi những loại ram thông thường sử dụng điện thế 1.5V.

DDR4 ra mắt vào năm 2015. Là chuẩn ram mạnh mẽ nhất tính đến thời điểm hiện tại. Nhờ xung nhịp lớn hơn nên DDR4 có tốc độ xử lý vượt trội. Dung lượng tích hợp có thể lên đến 512GB. 

2. Cách xem dung lượng ram trên máy tính

2.1 Cách xem dung lượng ram có sẵn của máy tính win 7

Cách xem ram máy tính win 7 được thực hiện như sau:

Bước 1: Tại giao diện chính của màn hình máy tính, nhấn phải chuột vào biểu tượng Computer (This PC). 

Bước 2: Chọn mục Properties.

Bước 3: Cửa sổ System xuất hiện. Bạn có thể xem dung lượng ram của máy tại dòng Installed memory (ram)

2.2 Cách xem dung lượng ram có sẵn máy tính win 8, win 10

Cách xem ram máy tính cho win 8 và 10 bạn có thể thực hiện tương tự như win 7. Bên cạnh đó, bạn còn có thể sử dụng cách sau:

Bước 1: Nhập từ khóa ram vào ô Type here to search tại góc trái màn hình.

Bước 2: Chọn View ram info. Sau đó bạn có thể xem dung lượng ram của máy tính tại dòng Installed ram.

2. Cách xem thông tin ram trên máy tính

3.1 Sử dụng Command Prompt

Bước 1: Sử dụng cửa sổ Command Prompt bằng cách:

  • Nhập từ khóa cmd vào ô Type here to search tại góc trái màn hình. Chọn kết quả tìm được là Command Prompt  
  • Sử dụng tổ hợp phím Windows + R. Nhập từ khóa cmd vào ô Open.

Bước 2: Hộp thoại Command Prompt xuất hiện, nhập câu lệnh [wmic MEMORYCHIP get BankLabel,DeviceLocator,Capacity,Speed] rồi nhấn Enter.

Kết quả sẽ trả về màn hình với bốn cột sau:

  • Cột Bank Label: cho biết vị trí ram.
  • Cột Capacity: hiển thị dung lượng mô-đun được tính theo byte.
  • Cột DeviceLocator: cho biết số khe ram cài trên máy tính.
  • Cột Speed: sẽ cho bạn biết những thông số về tốc độ của từng mô đun.

3.2 Sử dụng Task Manager

Bạn có thể kiểm tra dung lượng ram đang sử dụng trên máy tính của mình bằng cách truy cập vào Trình Quản lý Tác vụ Task Manager để biết những thông số chính xác:

Cách xem dung lượng RAM bằng Task Manager
Cách xem dung lượng RAM bằng Task Manager

Bước 1: Mở cửa sổ Trình Quản lý Tác vụ Task Manager bằng cách:

  • Nhập từ khóa ram vào ô Type here to search tại góc trái màn hình. Chọn kết quả tìm được là View system resource usage in Task Manager.
  • Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc trên bàn phím.

Bước 2: Cửa sổ Task Manager xuất hiện, chọn thẻ Performance. 

  • Đối với win 7, bạn có thể thấy dòng Physical Memory nằm bên trái góc cửa sổ. Đó sẽ là nơi hiển thị phần trăm dung lượng mà máy bạn đã sử dụng.
  • Đối với Win 8 và win 10, bạn chọn mục Memory để có thể kiểm tra dung lượng ram mà máy đã sử dụng cũng như còn trống.

Hy vọng bài viết của broadbents-uk.com về cách xem ram máy tính sẽ giúp ích được cho bạn. Và hãy nhớ cần thường xuyên kiểm tra ram để có thể điều chỉnh và bổ sung theo nhu cầu sử dụng của mình. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi!