Phần Mềm Kiểm Tra Phần Cứng Máy Tính Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính tốt nhất là phần mềm nào? Đây có lẽ là câu hỏi mà rất khó để có câu trả lời chính xác cho bạn. Phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính nào cũng sẽ có những điểm tốt và hạn chế của mình. Bài viết dưới đây của broadbents-uk.com, sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính phổ biến nhất hiện nay.

1. Phần mềm Speccy

Speccy là một trong những phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính hot nhất hiện nay. Nó được biết đến là phần mềm cung cấp những thông tin chi tiết về phần cứng máy tính. Bao gồm các thông tin về cpu, bo mạch chủ, card đồ họa, ổ cứng,… Nhờ những thông tin này, người dùng dễ dàng dự đoán những vấn đề mà máy tính mắc phải. Từ đó, họ sẽ có những điều chỉnh phù hợp để bảo vệ máy tính.

Phần mềm Speccy
Phần mềm Speccy

Không chỉ cung cấp những thông tin đơn giản, mang tính chất mô tả. Phần mềm còn cho phép người dùng theo dõi nhiệt độ máy tính tại thời điểm xác định. Chức năng này của Speccy sẽ giúp người dùng biết cách tối ưu để tránh việc quá tải cho máy tính.

Phần mềm sở hữu giao diện đơn giản, dễ nhìn và sử dụng. Những menu tính năng được hiển thị ngay bên ngoài giao diện chính của phần mềm. Người dùng dễ dàng thực hiện thao tác mà không phải mất quá nhiều thời gian. Hơn thế nữa, Speccy hỗ trợ người dùng 18 loại ngôn ngữ khác nhau. Điều này mang đến cho mọi người dùng những trải nghiệm tốt nhất.

2. Phần mềm Core Temp

Core Temp được người dùng đánh giá là phần mềm đơn giản mà tốt nhất hiện nay. Phần mềm có khả năng theo dõi nhiệt độ bộ vi xử lý trung tâm (cpu) và từng lõi (core). Sự thay đổi nhiệt độ sẽ được hiển thị cụ thể trên biểu đồ của Core Temp. Nó giúp người dùng có những điều chỉnh phù hợp khi nhiệt độ máy tính tăng cao.

Ngoài ra phần mềm còn cho phép người dùng đăng nhập để ghi lại nhiệt độ lõi xử lý bất cứ lúc nào. Có thể nói đây là phần mềm theo dõi nhiệt độ cpu cần thiết cho mọi người dùng. Bởi vì cpu được coi là thành phần cốt tử của máy tính. Nên việc theo dõi hoạt động của hệ thống này là rất cần thiết. Đặc biệt là đối với những máy tính phải chứa quá nhiều ứng dụng, có thể làm cpu quá tải. Lúc này, Core Temp sẽ hỗ trợ bạn xử lý những vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3. Phần mềm CPUID HWMonitor

CPUID HWMonitor cũng là một phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính. Phần mềm giúp bạn đọc các thông số cảm biến của cpu như tốc độ quạt, điện áp, nhiệt độ. Ngoài ra, nó cũng có thể đọc các cảm biến nhiệt của lõi on-die, card màn hình.

So với các phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính khác thì CPUID HWMonitor chiếm ưu thế hơn hẳn. Nó có dung lượng khá nhẹ, không tác động đến hiệu năng toàn bộ hệ thống. Bên cạnh đó, phần mềm có khả năng xử lý các con chim cảm biến phổ biến hiện nay như IC Winbond, ITE IT87,…

Điểm trừ duy nhất của HWMonitor là không cho phép người dùng thay đổi tốc độ quạt của cpu. Để thực hiện điều này, người dùng phải cần đến sự trợ giúp của các phần mềm khác. Hoặc thực hiện từ BIOS.

4. Phần mềm CPU-Z

Về cơ bản, CPU-Z cung cấp cho người dùng những thông số của bộ xử lý, chipset, mainboard, modun,… Bên cạnh đó, phần mềm còn hỗ trợ việc thực hiện benchmark và stress test. Tải phần mềm về máy, bạn sẽ dễ dàng theo dõi và có những biện pháp để khắc phục những vấn đề cơ bản liên quan đến cpu. Thậm chí, bạn còn có thể điều chỉnh thông số kỹ thuật để máy tính hoạt động hiệu suất hơn.

Phần mềm CPU-Z
Phần mềm CPU-Z

Về giao diện, thì cửa sổ CPU-Z được phân thành nhiều thể riêng biệt như cpu, mainboard, caches, memory, graphics,… Nhờ vậy, mà người dùng dễ dàng tìm kiếm, cũng như thao tác nhanh chóng hơn. Ngoài ra, giao diện còn có 3 nút ở góc dưới màn hình để người dùng có thể thực hiện những thao tác tắt. Chẳng hạn như truy cập công cụ, hiển thị kết quả và đóng ứng dụng. 

Cpu-Z hiện tai, có phiên bản hoạt động trên tất cả các hệ điều hành của windows. Từ windows xp cho đến windows 10. Phần mềm hiện có phiên bản 32bit và 64bit. Tùy thuộc vào hệ điều hành máy tính bạn đang sử dụng mà có thể lựa chọn phiên bản phù hợp. Tuy nhiên, phần mềm không hỗ trợ cho hệ điều hành MacOS.

Các bạn thấy đấy, mỗi phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính đều có những ưu – nhược điểm riêng. Nhưng với những thông tin bên trên, broadbents-uk.com tin chắc bạn sẽ lựa chọn được cho mình phần mềm kiểm tra phần cứng máy tính phù hợp nhất. Đừng quên giới thiệu những phần mềm này cho bạn bè của bạn cùng sử dụng nhé!

Công Nghệ Ảo Hóa Kvm – Tối Ưu Và Khai Thác Tài Nguyên

Công nghệ ảo hóa kvm là gì, có lẽ là khái niệm còn khá xa lạ với nhiều người. Được biết đến là công nghệ hàng đầu thị trường với nhiều ưu điểm vượt trội. Để hiểu rõ hơn về công nghệ ảo hóa kvm, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của broadbents-uk.com.

1. Giới thiệu về ảo hóa kvm

1.1 Công nghệ ảo hóa là gì?

Công nghệ ảo hóa là công nghệ cho phép người dùng khai thác triệt để năng suất máy chủ vật lý. Người dùng có thể chạy đồng thời nhiều hệ điều hành tại một thời điểm xác định. 

Khai thác triệt để năng suất máy chủ vậy lý
Khai thác triệt để năng suất máy chủ vậy lý

Công nghệ ảo hóa chia sẻ tài nguyên phần cứng như cpu, ram, card mạng, ổ cứng, hệ điều hành,… nhờ vào lớp ảo hóa (Hypervisor). Lớp ảo hóa này có nhiệm vụ quản lý, phân phát tài nguyên cho các hệ điều hành nói trên.

1.2 Tại sao nên sử dụng công nghệ ảo hóa? 

Công nghệ ảo hóa giúp người dùng tiết kiệm được rất nhiều chi phí, cũng như cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin. Đây cũng là điều mà tất cả các doanh nghiệp đều rất quan tâm hiện nay. Đặc biệt là với những công ty có các chi nhánh khắp cả nước và toàn cầu.

Công nghệ ảo ảnh hóa sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng bảo mật dữ liệu của mình. Dễ dàng khôi phục lại hoạt động sau những thảm họa đáng tiếc xảy ra, tăng cường tính linh hoạt. Cắt giảm được khá nhiều chi phí cập nhật phiên bản cho phần mềm trên nhiều máy tính vật lý.

2. Ảo hóa kvm là gì?

KVM là tên gọi tắt của Kernel Virtualization Machine. Được biết đến là công nghệ ảo hóa phần cứng. Có nghĩa là, hệ điều hành chính của máy tính sẽ mô phỏng phần cứng cho các hệ điều hành khác chạy trên đó. 

Công nghệ ảo ảnh hóa kvm dựa trên ý tưởng từ một máy chủ vật lý đơn lẻ có thể tạo ra nhiều máy ảo độc lập. Một khi máy chủ vật lý thực hiện việc phân chia. Mỗi phiên bản máy ảo sẽ  hoạt động trên hệ điều hành, hệ thống nguồn, các ứng dụng riêng biệt. Do đó, có thể nói công nghệ ảo hóa kvm hoạt động gần giống như một người quản lý. Nó có nhiệm vụ phân chia ổ cứng, cpu, network,… một cách thật công bằng.

Được biết, năm 2007 công nghệ ảo hóa kvm ra mắt lần đầu tiên, do công ty Qumranet phát triển. Năm 2008, RedHat đã mua lại Qumranet và tiếp tục phát triển công nghệ ảo hóa kvm thành kvm hypervisor. 

Những công nghệ ảo hóa kvm được sử dụng phổ biến hiện nay là CL1000M, CL1008M, CL1016M, CL5708M, CL5716M,…

3. Tính năng chính của kvm

Sau khi đã tìm hiểu công nghệ ảo hóa kvm là gì, thì chúng ta hãy tiếp khám phá những tính năng của công nghệ này, cụ thể:

Các tính năng chính của công nghệ ảo hóa kvm
Các tính năng chính của công nghệ ảo hóa kvm

3.1 Bảo mật chắc chắn

Kết hợp với các tính năng nổi bật của Linux giúp bảo vệ máy ảo tối đa. Cụ thể như bảo mật SELinux giúp xây dựng nhiều lớp bảo mật xung quanh máy ảo. Bảo mật sVirt giúp nâng cao khả năng của bảo mật SELinux. Bên cạnh đó, nó còn tăng cường bảo mật kiểm soát, bắt buộc MAC dùng cho máy ảo khách,…

3.2 Tính năng lưu trữ

Cho phép bạn dùng bất kỳ bộ lưu trữ nào mà Linux có hỗ trợ. Nó bao gồm cả một số đĩa cục bộ và bộ lưu trữ gắn mạng. Ngoài ra, nó cũng cũng góp phần hỗ trợ các hệ thống tệp tin được chia sẻ. Nhờ vậy mà hình ảnh ảo hóa có thể được chia sẻ bởi nhiều máy chủ.

3.3 Quản lý bộ nhớ

Thừa hưởng chức năng quản lý của hệ điều hành Linux, hỗ trợ truy cập bộ nhớ không đồng nhất, hợp nhất kernel cùng trang. Bộ nhớ của công nghệ ảo hóa kvm có khả năng hoán đổi hiệu suất tốt, được chia sẻ hoặc sao lưu bởi một tệp đĩa. 

3.4 Di chuyển ảo hóa kvm trực tuyến

Cho phép bạn di chuyển chương trình đang chạy mà không bị gián đoạn. Các kết nối mạng và ứng dụng vẫn sẽ diễn ra bình thường. Bên cạnh đó, trong quá trình di chuyển nó sẽ thực hiện cả các thao tác lưu trữ.

3.5 Độ mở rộng cao, nâng cao hiệu suất

Sở hữu những hiệu năng vượt trội của Linux. Do vậy, mà nó có thể mở rộng để phù hợp với tải nhu cầu nếu số lượng máy khách và yêu cầu tăng lên. 

Ngoài ra, Cũng cho phép khối lượng công việc ứng dụng đòi hỏi khắt khe nhất được ảo hóa. Nó cũng là cơ sở cho nhiều thiết lập ảo hóa doanh nghiệp. Ví dụ như trung tâm dữ liệu, máy chủ ảo vps và đám mây riêng.

3.6 Độ trễ thấp hơn

Linux có các phần mở rộng thời gian thực. Nó cho phép những ứng dụng trên phiên bản ảo hóa chạy ở độ trễ thấp hơn. Cùng với mức độ ưu tiên tốt hơn. 

Có thể nói công nghệ ảo hóa kvm là công cụ nhằm phục vụ cho mục đích tối ưu hóa và khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên công nghệ thông tin của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà công nghệ ảo hóa kvm mang lại, người dùng cân nhắc các yếu tố chi phí, mục đích, công nghệ và con người. Để có thể khai thác hiệu quả nhất nguồn tài nguyên. Cảm ơn mọi người đã theo dõi bài viết của broadbents-uk.com.

Virtualization Technology Là Gì? Hướng Dẫn Cài Đặt

Virtualization Technology là gì? Tại sao bạn phải bật Virtualization Technology cho máy tính? Hay làm sao để cài đặt giả lập yêu cầu Virtualization Technology? Đây không chỉ là thắc mắc của riêng bạn, mà là của rất nhiều người. Bài viết của broadbents-uk.com sẽ giúp bạn hiểu rõ virtualization technology là gì cũng như cách để cài đặt nó. 

1. Bạn biết gì về Virtualization Technology

1.1 Khái niệm

Virtualization Technology theo nghĩa tiếng Việt là Công nghệ ảo hóa. Nó cho phép người dùng tạo ra nhiều phiên bản ảo độc lập từ một máy tính vật lý duy nhất. Các phiên bản ảo được tạo ra cùng sử dụng chung một nguồn tài nguyên từ máy tính vật lý. Và hoạt động độc lập như một máy tính thực thụ. Điều này có nghĩa, người dùng có thể chạy cùng một lúc 2 hệ điều hành song song với nhau. 

Cùng tìm hiểu về Virtualization Technology
Cùng tìm hiểu về Virtualization Technology

Hiện nay, hầu hết các CPU đều được tích hợp công nghệ ảo hóa với những tên gọi như: Intel® Virtualization Technology và AMD Virtualization,…

1.2 Phân loại ảo hóa của Virtualization Technology

Sau khi đã biết Virtualization Technology là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu các loại ảo hóa – Virtualization Technology:

Network virtualization có nghĩa là ảo hóa mạng. Đây là phương pháp kết hợp các tài nguyên sẵn có trong mạng bằng cách chia băng thông có sẵn thành nhiều kênh. Các kênh này phải độc lập với nhau. Mỗi kênh sẽ được gán cho một máy chủ hoặc thiết bị cụ thể theo thời gian. Ý tưởng của loại ảo hóa này tương tự như việc phân đoạn ổ cứng, để có thể dễ dàng quản lý hơn. 

Storage virtualization có nghĩa là ảo hóa lưu trữ. Nó thường được áp dụng cho các mạng lưu trữ SAN. Đây là phương pháp tổng hợp những lưu trữ vật lý từ nhiều nhiều thiết bị khác nhau vào một thiết bị lưu trữ mạng duy nhất. Và thiết bị lưu trữ duy nhất này được quản lý bởi bảng điều khiển trung tâm.

Server virtualization có nghĩa là ảo hóa máy chủ. Đây là việc thực hiện ảo hóa tài nguyên của máy tính chủ từ server người dùng. Tài nguyên đó có thể là bộ xử lý, hệ điều hành, số tính và danh tính của máy chủ vật lý. Loại ảo hóa này thường được sử dụng để hạn chế việc người dùng phải hiểu và quản lý quá nhiều những chi tiết phức tạp của tài nguyên máy chủ.

2. Lợi ích của việc sử dụng Virtualization Technology

2.1 Mục đích ra đời của Virtualization Technology

Ngày trước, những chiếc máy tính vật lý và hệ điều hành đều hợp tác trên quan hệ 1:1. Nhưng mối quan hệ này lại không sử dụng hết công suất của máy chủ vật lý dẫn đến việc lãng phí tài nguyên máy tính. 

Hơn thế nữa, nếu người dùng muốn sử dụng nhiều hệ điều hành cùng một lúc thì phải triển khai nhiều máy chủ vật lý. Điều này làm tốn rất nhiều chi phí, thời gian và công sức của người sử dụng.

Do đó, Virtualization Technology ra đời là giải pháp hoàn hảo giúp người dùng giải quyết những vấn đề trên. 

2.2 Mặc dù đã có nhiều phần mềm cho phép ảo hóa, tại sao chúng ta vẫn nên bật Virtualization Technology

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều phần mềm tạo máy ảo hỗ trợ người dùng thực hiện ảo hóa và chạy hệ điều hành độc lập trên máy tính vật lý. Những phần mềm nổi tiếng phải kể đến như VMWare, NoxPlayer… Tuy nhiên những ứng dụng này lại không thể tối ưu hóa phần cứng máy chủ vật lý khi sử dụng. Trong khi đó, việc kích hoạt Virtualization Technology sẽ giúp các phần mềm này sử dụng được những tập lệnh hỗ trợ tối ưu phần cứng hiệu quả. Cải thiện rõ rệt năng suất sử dụng của máy tính vật lý.

Bên cạnh đó, việc bật Virtualization Technology không làm ảnh hưởng đến phần cứng của máy tính vật lý. Người dùng có thể an tâm cài đặt nó.

3. Hướng dẫn cài đặt Virtualization Technology

3.1 Cách kiểm tra Virtualization Technology đã bật hay chưa

Kiểm tra Virtualization Technology đã bật
Kiểm tra Virtualization Technology đã bật

Bước 1: Mở Task Manager bằng những cách sau: 

  • Tại ô Type here to search bên góc trái màn hình, bạn gõ Task Manager
  • Tại màn hình Desktop, nhấn phải chuột vào thanh công cụ bên dưới. Rồi chọn Task Manager

Bước 2: Cửa sổ Task Manager hiện ra, bạn chọn thẻ Performance. Quan sát tại dòng Virtualization:

  • Thông tin hiển thị là Disable, có nghĩa là Virtualization Technology chưa được bật. 
  • Thông tin hiển thị là Enable, có nghĩa là Virtualization Technology đã được bật. 

3.2 Hướng dẫn cài đặt giả lập yêu cầu Virtualization Technology

Bước 1: Khởi động máy tính lên. Giả sử máy tính bạn đang hoạt động thì bạn phải khởi động lại máy để truy cập vào BIOS. Ngay khi màn hình máy tính vừa hiện lên, bạn phải nhanh tay nhấn vào phím tắt của máy tính. Mỗi dòng máy tính sẽ sử dụng những phím tắt khác nhau. Cụ thể:

  • Phím F2 thường được sử dụng cho những dòng máy tính ACER, ASUS, FUJITSU, SONY VAIO, TOSHIBA
  • Phím F12 thường được sử dụng cho những dòng máy tính DELL, LENOVO
  • Phím DEL thường được sử dụng cho những dòng máy tính ACER, ASUS, eMachines
  • Phím ESC thường được sử dụng cho những dòng máy tính HP – COMPAQ, TOSHIBA

Bước 2: Chọn thẻ Configurations, sau đó tìm dòng Virtualization Technology ( một số máy sẽ hiển thị Intel Virtualization Technology). Trong trường hợp thẻ Configurations không chứa các mục này, bạn hãy tìm kiếm sang các thẻ khác như Security, Information,…

Bước 3: Bật chế độ Virtualization Technology bằng cách chuyển nó về trạng thái Enabled. Sau đó nhấn phím F10 để lưu thay đổi. Tiếp đó, chọn Y để xác nhận thay đổi. Nhấn Enter để kết thúc.

Thông qua bài viết trên, broadbents-uk.com đã giới thiệu tới bạn đọc khái niệm Virtualization Technology là gì, cũng như cách cài đặt nó. Rất mong các bạn sẽ thực hiện thành công việc bật Virtualization Technology. Cảm ơn quý đọc giả đã theo dõi bài viết.